意味・使い方
-
少なくとも〜。数量・時間・割合・程度などについて、示した値を下回らない下限を表す。
用法: 後ろの値を上限ではなく下限として読む。
-
Chúng ta cần ít nhất ba ngày để hoàn thành công việc này.
この仕事を終えるには少なくとも3日必要だ。
-
Mỗi nhóm phải có ít nhất hai người.
各グループには少なくとも2人いなければならない。
文型
-
ít nhất(là)+〈数量・時間・程度〉
後続値を下限として、それ未満ではないことを示す。làは焦点化のために加わることがあるが、下限の意味は変わらない。
-
Khóa học kéo dài ít nhất là sáu tuần.
講座は少なくとも6週間続く。
-
Bạn nên dành ít nhất ba mươi phút mỗi ngày để luyện nghe.
聞き取り練習には毎日少なくとも30分かけるとよい。
-
-
-
少なくとも、せめて。全体として不十分な状況でも、最低限確か・可能・評価できる点を取り出して述べる。
用法: thì・cũng・vẫnを伴うことが多いが、これらは必須ではない。
-
Ít nhất anh ấy cũng đã báo trước cho chúng tôi.
少なくとも彼は私たちに事前に知らせた。
-
Tôi chưa giải quyết được mọi việc, nhưng ít nhất tôi có thể giúp ở phần này.
私はまだすべてを解決できていないが、少なくともこの部分では手伝える。
文型
-
ít nhất(thì)+〈節〉
不十分・不利な状況から、最低限成立する命題を節全体として取り出す。節内にcũngやvẫnを置くことも多い。
-
Ít nhất thì chúng ta vẫn còn đủ thời gian để sửa bản thảo.
少なくとも私たちには原稿を直す時間がまだ十分にある。
-
Kế hoạch chưa hoàn hảo, nhưng ít nhất nó cũng cho chúng ta một hướng đi rõ ràng.
計画はまだ完全ではないが、少なくとも私たちに明確な方向を示している。
-
-
-
最も少なく。比較対象の中で、数量・回数・程度などが最低であることを表す。
用法: 比較範囲は文中または文脈から分かる必要がある。
-
Trong bốn nhóm, nhóm này có số người tham gia ít nhất.
4つのグループの中では、このグループの参加者数が最も少ない。
-
Trong số các phòng được theo dõi, phòng này dùng điện ít nhất.
調査対象の部屋の中では、この部屋の電力使用量が最も少ない。
文型
-
trong số/trong+〈比較範囲〉,〈対象〉+có+〈数量名詞〉+ít nhất
比較対象の中で、数量名詞が表す値が最小であることを示す。ít nhấtの直後に数値を置く下限構文とは区別する。
-
Trong bảng tổng hợp, nhóm này có số lỗi ít nhất.
集計表では、このグループの誤りの数が最も少ない。
-
Trong ba tuần gần đây, tuần này có số đơn đăng ký ít nhất.
直近3週間では、今週の申込数が最も少ない。
-
-
trong/trong số+〈比較範囲〉,〈主体〉+〈動詞・状態〉+ít nhất
比較対象の中で、動作の量・頻度や状態の程度が最小であることを示す。数値の前に置いて下限を示す構文とは区別する。
-
Trong ba mẫu, chiếc máy này tiêu thụ điện ít nhất.
3機種の中では、この機械の消費電力が最も少ない。
-
Trong ba tháng được so sánh, tháng này mưa ít nhất.
比較した3か月の中では、今月が最も雨が少ない。
-
-